Bài 1: Hiển thị nội dung lên màn hình

TÀI LIỆU

1. Hàm printf

Hàm printf được định nghĩa trong thư viện stdio.h. Ở bài này, chúng ta chỉ tìm hiểu dạng chưa đầy đủ của hàm này. Cú pháp của nó như sau:

printf(chuỗi điều khiển);

Bên trong chuỗi điều khiển chứa 3 loại ký tự sau:

+ Các ký tự điều khiển. Ví dụ như:

\n Sang dòng mới
\f Sang trang mới
\b Lùi lại một vị trí
\t Dấu tab
\r Quay về đầu dòng
\a Tạo âm thanh

+ Các đặc tả chuyển và tạo khuôn (gọi tắt là đặc tả). Ở bài này chúng ta vẫn chưa học đến chúng.

+ Các ký tự hiển thị: Chúng ta viết gì thì sẽ được màn hình hiển thị ra như vậy (Chỉ chấp nhận những ký tự có trong tập ký tự của ngôn ngữ C++). Nhưng có một vài ký tự như ký tự ngoặc kép (“) có thể gây hiểu lầm là kết thúc chuỗi điều khiển nên chúng ta có bảng sau:

Viết Sẽ in ra
\’
\”
\\ \
%% %

2. Tập ký tự dùng trong ngôn ngữ C++

Hiểu đơn giản thì tập ký tự là những ký tự mà trình biên dịch ngôn ngữ đó có thể biên dịch được. Từ các ký tự trong tập ký tự đó, chúng ta viết ra những câu lệnh, những hàm, … để tạo lên một chương trình hoàn chỉnh. Ngôn ngữ C được được xây dựng trên bộ ký tự sau:

  • 26 chữ cái tiếng Anh viết hoa: A, B, C, …, Z
  • 26 chữ cái tiếng Anh viết thường: a, b, c, …, z
  • 10 chữ số của hệ thập phân: 0, 1, 2, … 9
  • Các ký hiệu toán học như: + – * /  = ( ) %
  • Ký tự gạch dưới: _
  • Các ký hiệu đặc biệt như: , ; : [ ] { } ? & | \ …….
  • Dấu cách (space)

BÀI TẬP

Bài 1:

Viết chương trình in ra thông tin của 3 cầu thủ trong đội tuyển bóng đá Việt Nam bao gồm họ tên, năm sinh, quê quán và lượng mỡ thừa trong cơ thể. Lưu ý: sử dụng \r và \t để căn chỉnh thông tin cho thẳng hàng. Kết quả chương trình giống như sau:

 

Bài 2:

Viết chương trình in ra màn hình chữ “Hello world!” và khi chạy chương trình xuất hiện âm thanh.

Bài 3:

Viết chương trình in ra màn hình văn bản như sau:

HƯỚNG DẪN GIẢI

Bài 1:

Bài 2:

Bài 3:

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *